Cập Nhật Chi Phí Bảo Hiểm Xe Ô Tô 4 – 5 Và 7 Chỗ Chi Tiết, Cụ Thể 

Mọi xe cơ giới lưu thông tại Việt Nam đều bắt buộc phải có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Do đó, các chủ xe cần nắm được mức phí bảo hiểm xe ô tô để đảm bảo quyền lợi cho bản thân, tránh bị cơ quan chức năng trách phạt. Thông tin cụ thể về các loại chi phí bảo hiểm này sẽ được Thế giới Lexus cung cấp đầy đủ trong bài viết sau đây.

Chi phí bảo hiểm xe ô tô – Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô mới nhất

Theo quy định của Luật Giao Thông đường bộ tại Việt Nam, tất cả các chủ xe ô tô, xe cơ giới khác đều bắt buộc phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS). Nếu không xuất trình được giấy chứng nhận bảo hiểm, chủ sẽ sẽ đối diện với mức phạt khá nặng.

Tham khảo: Bảo Hiểm Thân Vỏ Ô Tô Là Gì? Những Lưu Ý Và Quyền Lợi Của Bạn

Phí bảo hiểm xe ô tô sẽ được căn cứ vào nhiều hình thức khác nhau
Phí bảo hiểm xe ô tô sẽ được căn cứ vào nhiều hình thức khác nhau

Bản chất của việc tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự là công ty bảo hiểm sẽ thu phí bảo hiểm từ chủ xe. Nếu không may xảy ra tai nạn giao thông, công ty bảo hiểm sẽ tiến hành chi trả một khoản tiền tương ứng cho những trường hợp thiệt hại về tính mạng, thân thể hay tài sản cho người bị tai nạn do xe cơ giới gây ra. Vậy chi phí bảo hiểm ô tô là bao nhiêu?

Mức chi phí bảo hiểm ô tô bắt buộc này sẽ tùy thuộc vào từng loại xe cũng như hình thức đăng ký – tức mục đích sử dụng xe. Theo đó, tại phụ lục ban hành kèm Thông tư số 22/2016/TT-BTC, mức phí bảo hiểm được quy định cụ thể như sau:

STT Loại xe Phí bảo hiểm năm (đồng)
Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Xe dưới 6 chỗ ngồi  437.000 
2 Xe từ 6 – 11 chỗ ngồi 794.000
3 Xe từ 12 – 24 chỗ ngồi 1.270.000
4 Xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000
5 Xe Pickup, Minivan 933.000
Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Xe dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 765.000
2 Xe 6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000
3 Xe 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000
4 Xe 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000
5 Xe 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000
6 Xe 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000
7 Xe 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000
8 Xe 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000
9 Xe 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000
10 Xe 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000
11 Xe 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000
12 Xe 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.054.000
13 Xe 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000 
14 Xe 18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000
15 Xe 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000
16 Xe 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000
17 Xe 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000 
18 Xe 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000 
19 Xe 23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000
20 Xe 24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000
21 Xe 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000
22 Xe trên 25 chỗ ngồi = 4.814.000 + 30.000 x số chỗ ngồi – 25 chỗ
Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Xe trên 3 tấn 853.000
2 Xe từ 3 – 8 tấn  1.660.000
3 Xe từ 8 – 15 tấn 2.746.000
4 Xe trên 15 tấn 3.200.000 

Theo bảng mức giá phí bảo hiểm ô tô bắt buộc thì:

  • Phí bảo hiểm xe ô tô 4 chỗ là 437.000 đồng với xe không kinh doanh vận tải và 765.000 đồng với xe kinh doanh vận tải. 
  • Tương tự, phí bảo hiểm xe ô tô 5 chỗ là 437.000 đồng với xe không kinh doanh vận tải và xe kinh doanh vận tải là 765.000 đồng. 
  • Phí bảo hiểm xe ô tô 7 chỗ là 794.000 đồng với xe không kinh doanh vận tải và 1.080.000 đồng với xe kinh doanh vận tải. 

Lưu ý:

  • Phí bảo hiểm ô tô – Bảo hiểm trách nhiệm dân sự với xe tập lái bằng 120% phí của xe ô tô không kinh doanh vận tải và xe kinh doanh vận tải.
  • Mức phí xe taxi tương đương là 170% của phí xe ô tô chở hàng.
  • Mức giá cần đóng bảo hiểm nêu trên chưa bao gồm thuế VAT. 

Đọc ngay: Tìm Hiểu Bảo Hiểm 2 Chiều Bảo Việt – Phạm Vi Và Quyền Lợi Bảo Hiểm

Khi xảy ra tai nạn, chủ xe cần liên hệ với bên bảo hiểm ngay để nhận được bồi thường
Khi xảy ra tai nạn, chủ xe cần liên hệ với bên bảo hiểm ngay để nhận được bồi thường

Mức bồi thường của đơn vị bảo hiểm khi có tai nạn xảy ra

Bên cạnh việc tìm hiểu về phí bảo hiểm xe ô tô, nhiều người cũng thắc mắc về mức bồi thường của đơn vị bảo hiểm khi có tai nạn xảy ra dành cho các chủ xe là bao nhiêu. Cụ thể, chi phí bồi thường thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản (của bên thứ 3) được quy định tại Điều 9, trong Thông tư 22/2016/TT-BTC cụ thể như sau:

  • Đơn vị bảo hiểm sẽ tiến hành bồi thường 100 triệu đồng/người/vụ tai nạn nếu có thiệt hại về người.
  • 100 triệu đồng/vụ tai nạn với trường hợp có thiệt hại về tài sản.

Đây là khung mức áp dụng chung đối với xe ô tô. Công ty bảo hiểm không thực hiện việc bồi thường nếu chủ xe hay bên thứ 3 cố tình gây thiệt hại, lái xe gây tai nạn cố ý bỏ trốn, trường hợp điều khiển xe không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không phù hợp hay đã bị tước giấy phép lái xe. 

Trên đây là những thông tin cơ bản về mức phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc mà bạn cần biết. Ngoài bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì chủ xe có thể tham khảo thêm một vài hình thức bảo hiểm tự nguyện khác để gia tăng quyền lợi của bản thân cũng như chủ động tài chính hơn nếu không may gặp tai nạn. 

Xem ngay: Bảo Hiểm Trách Nhiệm Dân Sự Xe 7 Chỗ Và Những Thông Tin Chi Tiết

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Your email address will not be published.