Biển Số Xe TPHCM Là Bao Nhiêu? Biển Số Các Quận, Huyện Ở Sài Gòn

Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là nơi có dân cư tập trung đông đúc nhất hiện nay, đồng nghĩa với việc mật độ các phương tiện giao thông cũng vô cùng tấp nập. Theo quy định của Nhà nước, để quản lý các phương tiện này, mỗi tỉnh thành sẽ có một mã số ký hiệu riêng, quy định theo từng vùng. Vậy biển số xe TPHCM là bao nhiêu, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây của Thế giới Lexus.

Biển số xe ở TPHCM là gì?

Mỗi một phương tiện giao thông khi lưu thông trên đường (bao gồm xe đạp điện, xe máy điện, xe máy hay ô tô) đều sẽ có một biển số riêng. Biển số xe có dạng hình chữ nhật, được làm từ hợp kim nhôm và sắt, bên trên bao gồm số và chữ.

Lexus RX350 F-Sport 2019 màu trắng
Giá: 4 Tỷ 480 triệu
10000-50000 km
LIÊN HỆ NGAY
Mỗi một phương tiện giao thông khi lưu thông trên đường sẽ có biển số riêng
Mỗi một phương tiện giao thông khi lưu thông trên đường sẽ có biển số riêng

Xem thêm: Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Chi Tiết Theo Cập Nhật Mới Nhất

Dòng số và chữ này sẽ có thay đổi khác nhau tùy vào khu vực đăng ký xe. Việc lắp biển số sẽ giúp cho cơ quan chức năng xác minh được danh tính của người sở hữu hay địa điểm đăng ký xe một cách dễ dàng. Từ đó, giúp các cơ quan thuận tiện trong việc triển khai được công tác điều tra và quản lý.

Biển số xe tiêu chuẩn là biển có đủ 3 thành phần như sau: 

  • Seri biển số đăng ký.
  • Dãy số (gồm 4 hoặc 5 số).
  • Ký hiệu địa phương.

Vậy ký hiệu trên biển số xe TPHCM là bao nhiêu hiện nay? Theo Thông tư mới nhất vào năm 2020, do mật độ phương tiện giao thông ở TPHCM rất đông nên tính từ năm 2021, biển số xe của thành phố này sẽ bao gồm các số 41 và 50 cho đến 59. Ví dụ 53C-xx.xxx, đây là một biển số của TPHCM.

Phân chia mã biển số theo từng quận, huyện ở TPHCM

Trong TPHCM lại được chia ra thành rất nhiều quận, huyện khác nhau. Cụ thể, hiện nay TPHCM đang có 19 quận và 5 huyện. Mỗi quận này cũng sẽ có một mã ký hiệu riêng biệt để phân biệt như sau:

  • Đối với biển số xe ô tô, mã chỉ chỉ có các chữ A, B, C, D và LD.
  • Đối với biển số xe máy, phần chữ sẽ được phân theo các quận:
    • Quận 1: Ký hiệu T1 và T2.
    • Quận 2: Ký hiệu B1.
    • Quận 3: Ký hiệu F1 và F2.
    • Quận 4: Ký hiệu C1.
    • Quận 5: Ký hiệu H1.
    • Quận 6: Ký hiệu K1 và K2.
    • Quận 7: Ký hiệu C2.
    • Quận 8: Ký hiệu L1 và L2.
    • Quận 9: Ký hiệu X1.
    • Quận 10: Ký hiệu U1 và U2.
    • Quận 11: Ký hiệu M1 và M2.
    • Quận 12: Ký hiệu G1 và G2.
    • Quận Tân Phú: Ký hiệu D1.
    • Quận Phú Nhuận: Ký hiệu E1.
    • Quận Bình Tân: Ký hiệu N1 và N2.
    • Quận Tân Bình: Ký hiệu P1 và P2.
    • Quận Bình Thạnh: Ký hiệu S1, S2 và S3.
    • Quận Gò Vấp: Ký hiệu V1, V2 và V3.
    • Quận Thủ Đức: Ký hiệu X2 và X3.
    • Huyện Bình Chánh: Ký hiệu N2 và N3.
    • Huyện Cần Giờ: Ký hiệu Z2.
    • Huyện Nhà Bè: Ký hiệu Z1.
    • Huyện Hóc Môn: Ký hiệu Y1.
    • Huyện Củ Chi: Ký hiệu Y2 và Y3.

Tham khảo: Biển Số Xe Hà Nội Là Gì? Ký Hiệu Biển Xe Các Quận, Huyện Ở Hà Nội

Cập nhật ký kiệu mã số tại các quận, huyện Sài Gòn
Cập nhật ký kiệu mã số tại các quận, huyện Sài Gòn

Những thông tin khác liên quan đến biển số xe?

Bên cạnh tìm hiểu về biển số xe TPHCM, bạn cũng nên chú ý đến một vài thông tin như sau:

Quy định về màu sắc của các loại biển số xe

Đối với phương tiện cơ giới lưu thông trên đường, ngoài việc các dãy số và ký hiệu khác nhau, biển số xe cũng có những màu sắc khác nhau. Thông thường thì xe lưu thông trên đường sẽ có những màu sắc như sau:

  • Biển số nền trắng và chữ đen: Đây là biển số xe phổ biến nhất và có thể gặp ở tất cả mọi nơi. Biển nền trắng và chữ đen là biển quy định xe thuộc về cá nhân hoặc doanh nghiệp không kinh doanh vận tải. Tất cả người dân đi đăng ký xe sẽ đều nhận được biển số này.
  • Biển số nền vàng và chữ đen: Trước đây loại biển xe này được dành riêng cho các xe cơ giới trong ngành xây dựng và thi công công trình. Tuy nhiên, theo quy định mới đây, biển số này mở rộng ra dành cho tất cả các xe kinh doanh vận tải (bao gồm xe buýt, xe taxi, xe du lịch,…). 
  • Biển số nền vàng và chữ trắng: Biển xe đặc biệt dành cho Bộ Tư lệnh Biên Phòng.
  • Biển số nền xanh dương và chữ trắng: Đây là biển số quy định dành cho các cơ quan dân sự hoặc các cơ quan công an.
  • Biển số nền đỏ và chữ trắng: Biển số này sẽ ít bắt gặp trên đường hơn vì đó là biển số dành riêng cho xe quân sự hoặc xe công của các doanh nghiệp quân đội. 
  • Biển số nền vàng và chữ đỏ: Đây là biển thường bắt gặp ở các khu cửa khẩu Quốc tế. 

Đọc thêm: Biển Như Nào Bị Xem Là Biển Số Xe Xấu? Cách Hóa Giải Biển Xấu

Màu số của các loại biển xe
Màu số của các loại biển xe

Đăng ký biển số xe ở đâu?

Nếu đăng ký cấp biển số xe lần đầu, các bạn có thể đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng CSGT tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. Ngoài ra, bạn cũng có thể đến các điểm đăng ký biển xe của Phòng CSGT. 

Quy trình xin cấp biển số xe như sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ theo đúng yêu cầu, bao gồm giấy khai đăng ký xe, các loại giấy tờ lệ phí trước bạ, giấy tờ của chủ xe và một loại giấy tờ liên quan khác,…
  • Nộp giấy tờ hồ sơ tại các trụ sở cơ quan có thẩm quyền.
  • Sau khi đối chiếu chính xác và hồ sơ hợp lệ, cơ quan sẽ cấp giấy hẹn cho chủ xe. Đến ngày hẹn, chủ xe sẽ đến lấy biển và đóng một khoản lệ phí cố định.

Chi phí cấp biển xe bao nhiêu?

Chi phí cấp biển số xe được quy định riêng biệt theo từng khu vực cũng như từng loại xe. Cụ thể, trong Thông tư 229/2016 TT-BTC, mức phí quy định về chi phí cấp biển xe máy như sau:

  • Đối với xe dưới 15 triệu đồng: Khu vực I từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng, khu vực II là 200 nghìn đồng và khu vực III là 50 nghìn đồng.
  • Đối với xe từ 15 đến 40 triệu đồng: Khu vực I từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng, khu vực II là 400 nghìn đồng và khu vực III là 50 nghìn đồng.
  • Đối với xe trên 40 triệu đồng: Khu vực I từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng, khu vực II là 800 nghìn đồng và khu vực III là 50 nghìn đồng.
  • Đối với xe máy 3 bánh cho người tàn tật: 50 nghìn đồng cả 3 khu vực.

Tìm thiểu ngay: Khi Nào Phải Thực Hiện Đổi Biển Số Xe Ô Tô? Thủ Tục Như Nào?

Chi phí cấp biển số xe theo quy định
Chi phí cấp biển số xe theo quy định

Đối với việc cấp biển xe ô tô:

  • Đối với ô tô chở người dưới 9 chỗ: Khu vực I là 20 triệu đồng, khu vực II là 1 triệu đồng và khu vực III là 200 nghìn đồng.
  • Đối với ô tô khác: Khu vực I là 500 nghìn đồng, khu vực II và khu vực III là 150 nghìn đồng.
  • Đối với xe sơ mi rơ moóc: Khu vực I là 200 nghìn đồng, khu vực II và khu vực III là 100 nghìn đồng.

Trên đây chúng tôi đã thông tin chi tiết đến cho bạn đọc về biển số xe TPHCM và các thông tin liên quan khác đến biển số xe. Hy vọng qua những chia sẻ này các bạn đã có thêm nhiều thông tin hữu ích. 

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Your email address will not be published.