Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Chi Tiết Theo Cập Nhật Mới Nhất

Tương tự như số điện thoại cố định, biển số xe các tỉnh thành ở Việt Nam đều có một mã vùng khác nhau. Việc này giúp các cá nhân hay cơ quan chức năng dễ dàng trong việc nhận ra tỉnh thành mà chiếc xe đó đăng ký. Tuy nhiên, biển số xe theo tỉnh thành ở nước ta khá nhiều nên việc có thể nhớ hết các mã vùng biển số của các tỉnh thành là điều không hề dễ dàng. 

Biển số xe các tỉnh thành sẽ được quy định khác nhau
Biển số xe các tỉnh thành sẽ được quy định khác nhau

Biển số xe các tỉnh thành Việt Nam mới nhất hiện nay

Việt Nam hiện nay có tổng cộng 63 tỉnh thành phố với 63 biển số xe khác nhau. Dưới đây là thông tin về danh sách biển số xe các tỉnh thành Việt Nam mới nhất để bạn đọc có thể dễ dàng tham khảo:

Xem thêm: Biển Số Xe TPHCM Là Bao Nhiêu? Biển Số Các Quận, Huyện Ở Sài Gòn

Tên địa phương

Ký hiệu

Tên địa phương

Ký hiệu

Cao Bằng

11

Cần Thơ

65

Lạng Sơn

12

Đồng Tháp

66

Quảng Ninh

14

An Giang

67

Hải Phòng

15, 16

Kiên Giang

68

Thái Bình

17

Cà Mau

69

Nam Định

18

Tây Ninh

70

Phú Thọ

19

Bến Tre

71

Thái Nguyên

20

Bà Rịa – Vũng Tàu

72

Yên Bái

21

Quảng Bình

73

Tuyên Quang

22

Quảng Trị

74

Hà Giang

23

Thừa Thiên Huế

75

Lào Cai

24

Quảng Ngãi

76

Lai Châu

25

Bình Định 

77

Sơn La

26

Phú Yên

78

Điện Biên

27

Khánh Hòa

79

Hòa Bình

28

Cục CSGT đường bộ cấp

80

Hà Nội

29, 30, 31, 32, 33 và 40

Gia Lai

81

Hải Dương

34

Kon Tum

82

Ninh Bình

35

Sóc Trăng

83

Thanh Hóa

36

Trà Vinh

84

Nghệ An

37

Ninh Thuận

85

Hà Tĩnh

38

Bình Thuận

86

TP Đà Nẵng

43

Vĩnh Phúc

88

Đắk Lắk

47

Hưng Yên

89

Đắk Nông

48

Hà Nam

90

Lam Đồng

49

Quảng Nam

92

TP Hồ Chí Minh

41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59.

Bình Phước

93

Đồng Nai

39, 60

Bạc Liêu

94

Bình Dương

61

Hậu Giang

95

Long An

62

Bắc Kạn

96

Tiền Giang

63

Bắc Giang

98

Vĩnh Long

64

Bắc Ninh

99

 Theo thông tin trên bảng, trong số những biển số xe các tỉnh thành, riêng biển 80 không phải là biển số của bất cứ tỉnh nào mà đây chính mà mã số của Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ quản lý và cấp cho những cơ quan tổ chức nhất định. Cụ thể bao gồm:

  • Văn phòng Chủ tịch nước.
  • Văn phòng Quốc hội.
  • Văn phòng Chính phủ.
  • Bộ Ngoại giao.
  • Tòa án nhân dân Tối cao.
  • Viện kiểm sát nhân dân.
  • Các ban của Trung ương Đảng.
  • Bộ Công an.
  • Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại khu vực Hà Nội và các thành viên Chính phủ.
  • Thông tấn xã Việt Nam.
  • Báo nhân dân.
  • Thanh tra Nhà nước.
  • Đài Truyền hình Việt Nam.
  • Hãng phim truyện Việt Nam.
  • Đài Tiếng nói Việt Nam.
  • Trung tâm lưu trữ quốc gia.
  • Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.
  • Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
  • Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
  • Cục Hàng không Dân dụng của Việt Nam.
  • Học viện Chính trị quốc gia.
  • Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng và khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.
  • Kiểm toán Nhà nước.
  • Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tham khảo: Biển Số Xe Hà Nội Là Gì? Ký Hiệu Biển Xe Các Quận, Huyện Ở Hà Nội

Biển số xe 80 là biển số đặc biệt
Biển số xe 80 là biển số đặc biệt

Các loại biển xe đặc biệt

Bên cạnh những thông tin trên, có không ít biển số xe đặc biệt với các ký hiệu khác nhau như:

  • NN: Là biển xe cho người nước ngoài, gồm có: 2 chữ số đầu tiên, theo địa điểm là tỉnh thành đăng ký. 3 chữ số tiếp theo là mã nước theo quốc tịch của người đăng ký và 3 số cuối là số thứ tự đăng ký. 
  • NG: Biển số xe ngoại giao, loại xe bất khả xâm phạm. Khi có sự xâm phạm phải có sự đồng ý của các cán bộ cấp cao nhất Việt Nam và được sự đồng ý của Đại Sứ Quán của nước đó.
  • Các biển A: Đây là xe của Công An – Cảnh sát tương ứng với các tỉnh thành. Ví dụ xe 31A là xe của Công An và Cảnh sát tại thành phố Hà Nội.

Trong đó, biển đỏ là loại biển thuộc Bộ Quốc phòng với cá ký hiệu cụ thể như sau:

  • AD: Quân Đoàn 4, Binh đoàn cửu long.
  • AT: Binh đoàn 12.
  • BB: Bộ binh.
  • BC: Binh chủng Công Binh.
  • BH: Binh chủng hoá học.
  • BS: binh đoàn Trường Sơn.
  • BT: Binh chủng thông tin liên lạc.
  • BP: Bộ tư lệnh biên phòng.
  • HB: Học viện lục quân.
  • HH: Học viện quân y.
  • KA: Quân khu 1.
  • KB: Quân khu 2.
  • KC: Quân khu 3.
  • KD: Quân khu 4.
  • KV: Quân khu 5.
  • KP: Quân khu 7.
  • KK: Quân khu 9.
  • PP: Các quân y viện.
  • QH: Quân chủng hải quân.
  • QK, QP: Thuộc Quân chủng phòng không không quân.
  • TC: Tổng cục chính trị.
  • TH: tổng cục hậu cần.
  • TK: Thuộc Tổng cục công nghiệp quốc phòng
  • TT: Tổng cục kỹ thuật..
  • TM: Bộ tổng tham mưu.
  • VT: Viettel.

Đọc ngay: Hướng Dẫn Bí Kíp Bấm Biển Số Xe Đẹp Nhất Năm 2022

Biển xe của Quân khu 2
Biển xe của Quân khu 2

Trên đây là một số loại biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam mà bạn có thể tham khảo. Hy vọng rằng với những chia sẻ trên đây của Thế giới Lexus sẽ giúp các bạn có thêm kiến thức hữu ích trong việc nhận diện các phương tiện giao thông một cách dễ dàng. 

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Your email address will not be published.