Cập Nhật Giá Bảo Hiểm Xe Ô Tô 2 Chiều PVI Mới Nhất

Bảo hiểm PVI được biết đến là thành viên của Công ty cổ phần PVI – PVI Holdings, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực kinh doanh Bảo hiểm phi nhân thọ, được nhiều người tin dùng và đã khẳng định được vị thế vững chắc của mình trên thị trường. Cũng bởi vậy, giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI là vấn đề các chủ xe quan tâm với mong muốn nhận thêm quyền lợi bảo hiểm cho người và xe.

Giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI mới nhất

Bảo hiểm PVI là một trong ba doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới lớn nhất tại Việt Nam. Công ty này có hệ thống phân phối bao gồm các công ty thành viên, phòng kinh doanh, hệ thống đại lý toàn quốc. Bảo hiểm PVI hiện nay gồm 4 loại: Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe, bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa được vận chuyển trên xe, bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn lái phụ xe. Tuy nhiên bảo hiểm 2 chiều PVI dành cho xe ô tô chỉ có 2 loại là: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới và bảo hiểm vật chất xe. Theo đó, giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI từng loại sẽ khác nhau.

Xem thêm: Bảo Hiểm 2 Chiều PJICO Có Gì Đặc Biệt Và Các Lưu Ý Liên Quan

Giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI mới nhất
Giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI mới nhất

Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới là loại bảo hiểm yêu cầu người sở hữu xe ô tô phải mua theo quy định của pháp luật. Bảo hiểm này có tác dụng bảo vệ quyền lợi cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, có nghĩa Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác. Mức bồi thường tối đa về người theo bảo hiểm trách nhiệm dân sự là 100 triệu đồng/người/ vụ và về tài sản là 100 triệu đồng/vụ.

Giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI đối với loại bảo hiểm này cụ thể như sau:

1. Đối với loại xe không theo hình thức kinh doanh vận tải:

  • Xe ô tô từ 4 – 5 chỗ: 480.700 đồng.
  • Xe ô tô từ 6  – 8 chỗ: 873.000 đồng.
  • Xe ô tô từ 15 – 24 chỗ: 1.397.000 đồng.
  • Xe ô tô từ 25 – 54 chỗ: 2.007.500 đồng.
  • Xe bán tải: 1.026.000 đồng.

2. Đối với xe kinh doanh vận tải:

  • Xe ô tô từ 4 – 5 chỗ: 831.600 đồng.
  • Xe ô tô 6 chỗ: 1.021.900 đồng.
  • Xe ô tô 7 chỗ: 1.188.000 đồng.
  • Xe ô tô 8 chỗ: 1.378.300 đồng.
  • Xe ô tô 15 chỗ: 2.633.400 đồng.
  • Xe ô tô 16 chỗ: 3.359.400 đồng.
  • Xe ô tô 24 chỗ: 5.095.200 đồng.
  • Xe ô tô 25 chỗ: 5.294.300 đồng.
  • Xe ô tô 30 chỗ: 5.459.300 đồng.
  • Xe ô tô 40 chỗ: 5.459.300 đồng.
  • Xe ô tô 50 chỗ: 6.119.300 đồng.
  • Xe ô tô 54 chỗ: 6.251.300 đồng.
  • Xe taxi 5 chỗ: 1.413.720 đồng.
  • Xe taxi 7 chỗ: 2.019.600 đồng.
  • Xe taxi 8 chỗ: 2.343.110 đồng.

3. Đối với xe tải:

  • Xe dưới 3 tấn: 938.300 đồng.
  • Xe từ 3 – 8 tấn: 1.826.000 đồng.
  • Xe trên 8 tấn – 15 tấn: 3.020.600 đồng.
  • Xe trên 15 tấn: 3.520.000 đồng.
  • Xe đầu kéo: 5.280.000 đồng.

Đọc ngay: Tìm Hiểu Bảo Hiểm 2 Chiều Bảo Việt – Phạm Vi Và Quyền Lợi Bảo Hiểm

Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới hay còn được gọi là bảo hiểm vật chất xe. Đây là bảo hiểm không bắt buộc nhưng lại rất phổ biến mà phần lớn các chủ xe đều mua. Với loại bảo hiểm vật chất xe, người sở hữu xe có thể đảm bảo cho chiếc xe của mình tránh những tổn thất khi gặp rủi ro hay va chạm khiến xe bị xước, móp thân vỏ, hư hỏng thiết bị, động cơ,…

Giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI đối với loại bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới được tính như sau:

Mức phí cho bảo hiểm vật chất xe ô tô = Tỷ lệ phí cơ bản x Số tiền bảo hiểm x Phí bảo hiểm bổ sung.

Trong đó:

  • Tỷ lệ phí cơ bản là tỷ lệ được Công ty bảo hiểm đưa ra cho từng trường hợp tham gia bảo hiểm.
  • Số tiền bảo hiểm sẽ tương ứng với giá trị xe tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm.
  • Hệ số phí bổ sung = (1+ (Giá trị thực tế – Số tiền bảo hiểm)/ Giá trị thực tế) x 80%.

Dưới đây là bảng biểu phí bảo hiểm thân vỏ xe ô tô của bảo hiểm PVI:

STT Loại xe Tỷ lệ phí bảo hiểm (%)
1 Xe chở người, xe chở tiền 1.5
2 Xe hoạt động trong khu công nghiệp, sân bay 1.4
3 Xe tập lái hoặc dạy lái của các cơ quan được cấp phép theo quy định nhà nước 1.55
4 Xe bán tải 1.70
5 Xe tải VAN hay các loại xe vừa chở người vừa chở hàng khác 1.95
6 Xe điện hoạt động trong nội bộ sân Golf, khu du lịch 0.5
7 Xe điện hoạt động ngoài khu vực công cộng 1.00
8 Xe chở xăng, dầu, nhiên liệu, khí hóa lỏng, nhựa đường, 1.60
9 Xe tải gắn cẩu, xe gắn thiết bị khoan, xe cẩu tự hành 1.60
10 Xe cứu thương, cứu hỏa, xe vệ sinh, xe quét đường 1.60
11 Xe ô tô vận tải hàng hóa, xe không hoạt động trên công trường hay khu vực khai thác khoáng sản 1.70
12 Xe tải chở hàng đông lạnh hoặc có gắn thùng bảo ôn, xe đầu kéo, xe chở hàng siêu trường, siêu trọng 2.60
13 Rơ mooc thông thường 1.10
14 Rơ mooc có gắn thiết bị chuyên dùng hoặc rơ mooc ben tự đổ 2.00
15 Xe chở người theo hợp đồng 1.75
16 Xe buýt hoặc xe khách nội tỉnh 1.60
17 Xe giường nằm, xe buýt, xe khách hình thức kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh hoặc chạy tuyến cố định 2.20
18 Xe taxi, xe cho thuê tự lái 3.50
19 Xe taxi công nghệ 2.00
Phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
Phí bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới

Theo quy định, biểu phí trên chỉ áp dụng cho các loại xe có thời gian sử dụng xe đến 3 năm. Thời gian sử dụng xe ở đây là khoảng thời gian tính từ tháng xe mới 100% đăng ký lần đầu tiên tại Việt  Nam đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm. Đối với loại xe nhập khẩu và đã qua sử dụng tại nước ngoài, thời gian sử dụng sẽ được tính từ tháng một của năm sản xuất đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Theo đó, nếu sử dụng trên 3 năm, tỷ lệ phí sẽ tăng lên, cụ thể:

Thời gian sử dụng xe Tỷ lệ phí
Xe sử dụng trên 3 năm – 6 năm Tăng 10% so với tỷ lệ phí được ghi trong bảng
Xe sử dụng trên 6 năm – 10 năm Tăng 20% so với tỷ lệ phí được ghi trong bảng
Xe sử dụng 10 năm – 15 năm Tăng 30% so với tỷ lệ phí được ghi trong bảng
Xe sử dụng từ 15 năm – 20 năm Tăng 40% so với tỷ lệ phí được ghi trong bảng
Xe sử dụng trên 20 năm Tăng 50% so với tỷ lệ phí được ghi trong bảng

Việc mua bảo hiểm 2 chiều xe ô tô mang đến cho chủ xe rất nhiều lợi ích, đặc biệt cho bạn cảm giác an tâm, thoải mái hơn khi điều khiển xe. Mỗi loại xe có mức phí tương ứng khác nhau. Vì vậy, chủ sở hữu xe nên tìm hiểu kỹ hơn về giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI để dễ dàng hơn cho việc tham gia bảo hiểm sau này.

Những lưu ý khi mua bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI

Khi mua bảo hiểm ô tô 2 chiều PVI, để có thể tiết kiệm chi phí và có được nhiều quyền lợi nhất, chủ sở hữu xe cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Liên hệ trực tiếp với Công ty bảo hiểm PVI để được nhân viên tư vấn một cách cụ thể, rõ ràng. Điều này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại bảo hiểm, mức phí mình cần bỏ ra và quyền lợi thu được.
  • Đọc và tìm hiểu kỹ các điều khoản trong hợp đồng, chú ý các trường hợp miễn trừ trách nhiệm để hiểu rõ quyền lợi mình được nhận khi mua bảo hiểm.

Xem thêm: Cập Nhật Chi Phí Bảo Hiểm Xe Ô Tô 4 – 5 Và 7 Chỗ Chi Tiết, Cụ Thể 

Những lưu ý khi mua bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI
Những lưu ý khi mua bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI
  • Lựa chọn gói bảo hiểm thích hợp, ngoại trừ gói bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, bạn nên tham khảo và lựa chọn thêm những gói bảo hiểm cần thiết cho bản thân và chiếc xe.
  • Lựa chọn mức khấu trừ thích hợp vì mức khấu trừ càng cao thì phí càng giảm, nếu bạn cân đối được một cách thông minh, có thể tiết kiệm đến 30% phí. Bạn nên tùy thuộc vào hoàn cảnh lái xe, điều kiện di chuyển xe để có được quyết định chính xác nhất.

Trên đây là những thông tin chi tiết về giá bảo hiểm xe ô tô 2 chiều PVI cho bạn đọc tham khảo. Bảo hiểm PVI được rất nhiều người tin tưởng lựa chọn, do đó để đảm bảo quyền lợi cho bản thân, các chủ xe có thể cân nhắc nhu cầu và khả năng tài chính của mình để chọn mua loại bảo hiểm phù hợp.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Your email address will not be published.