Hướng dẫn cách đọc số VIN xe ô tô nhanh nhất dễ hiểu

30-01-2019

Việc đọc số khung (số VIN) của xe ô tô sẽ giúp bạn biết rõ được các thông tin cơ bản về chiếc xe của mình. Nhất là khi bạn đi mua xe mới hoặc mua xe cũ thì việc đọc số khung sẽ giúp bạn biết được các thông số xe mà nhà sản xuất đã ghi len khung xe.

Với những ai sở hữu xe ô tô chắc hẳn đều biết tới số khung hay còn gọi là số VIN của ô tô. Số VIN sẽ cung cấp cho người dùng tất cả những thông tin cần thiết về chiếc xe. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể đọc được ý nghĩa đằng sau dãy số đó. Dưới đây, ThegioiLexus xin đưa ra cách đọc số khung VIN xe ô tô nhanh nhanh gọn lẹ nhất có thể.

Số VIN (số khung) xe ô tô là gì?

Số VIN  xe ô tô là gì?

VIN – Vehicle indentification number là số khung xe gồm tổ hợp 17 ký tự (chữ số và chữ cái) được nhà sản xuất quy định cho từng xe riêng biệt. Nhưng trên thực tế, số VIN chứa đựng các thông tin chi tiết để nhận dạng chính xác loại xe và loại động cơ lắp trên chiếc xe của bạn.

Số VIN của xe tương tự như ADN của con người nên từ số VIN người ta có thể biết được nguồn gốc xuất xứ cũng như các thông tin khác của xe.

Hướng dẫn cách đọc số VIN xe ô tô

Hướng dẫn cách đọc số VIN xe ô tô chuẩn nhất

Số VIN xe ô tô có thể được đặt ở khung cửa của xe phía ghế lái, trên vách ngăn khoang động cơ hoặc ở dưới kính chắn gió bên lái.

Ví dụ, sử dụng số VIN của Lexus LS 2008 là JT2DG12FO8O049506

Ba chữ số đầu tiên là định danh của nhà sản xuất

Chữ số đầu tiên thể hiện quốc gia. Ví dụ như xe từ Mỹ bắt đầu với 1, 4 hoặc 5, Canada là 2, Mexico 3, Nhật Bản là J, Hàn Quốc là K, Anh là S, Đức là W, Thụy Điển hoặc Phần Lan là Y.

Vị trí thứ hai cho biết hãng  sản xuất. Trong một số trường hợp, đây là chữ cái đầu tiên của nhà sản xuất. Ví dụ A có nghĩa là Audi, B là BMW, G là của General Motor, L là Lincoln và N là Nissan. Nhưng A có thể đại diện cho Jaguar hoặc Mitsubishi, R cũng có thể là Audi và T có thể là Lexus. Nhìn có vẻ khó hiểu nhưng con số tiếp theo sẽ làm sáng tỏ những điều này.

Chữ số thứ 3 khi kết hợp với hai chữ số đầu tiên sẽ ra loại xe hoặc bộ phận sản xuất. Ví dụ 1G6 là xe gia đình Cadillac, 1G1 nghĩa là xe gia đình Chevrolet và 1GC là xe tải Chevrolet.

Sáu chữ số tiếp theo miêu tả chiếc xe (từ chữ số thứ 4 – thứ 9)

Từ vị trí thứ 4 đến thứ 8 cho biết thông tin như mẫu xe, dạng thân xe, hệ thống giảm chấn, dạng hộp số và mã của động cơ.

Chữ số thứ 9 dùng để kiểm tra, phát hiện số VIN không hợp lệ. Điều này dựa trên một công thức toán học của Sở giao thông vận tải Mỹ.

Tám chữ số còn lại dùng để nhận dạng xe – Vehicle Identifier Section

Trong đó chữ số ở vị trí thứ 10 cho biết năm sản xuất. Các chữ cái từ B đến Y tương ứng với các mẫu từ năm 1981 đến 2000. Không sử dụng các chữ cái I, O, Q, U hoặc Z. Từ năm 2001 đến 2009, các chữ số từ 1 đến 9 được sử dụng, từ năm 2010 đến 2030 sử dụng bảng chữ cái bắt đầu từ A.

Danh sách các chữ số tính từ năm 1981 gồm: B=1981, C=1982, D= 1983, E=1984, F=1985, G=1986, H=1987, J=1988, K=1989, L=1990, M=1991, N=1992, P=1993, R=1994, S=1995, T=1996, V=1997, W=1998, X=1999, Y=2001, 1=2001, 2=2002, 3=2003, 4=2004, 5=2005, 6=2006, 7=2007, 8=2008, 9=2009, A=2010, B=2011, C=2012, D=2013, E=2014, F=2015, G=2016, H=2017, J=2018.

Chữ số ở vị trí 11 cho biết nhà máy lắp ráp chiếc xe. Mỗi hãng xe đều thiết lập mã nhà máy riêng.

Sáu chữ số cuối cùng từ vị trí thứ 12 đến 17 là số thứ tự sản xuất của xe.

Trên đây chính là cách đọc số VIN xe ô tô. Nắm rõ cách thức này, các bạn có thể nhanh chóng nắm được thông tin chi tiết về chiếc xe của mình.

BÌNH LUẬN CỦA BẠN
UP ẢNH
Mới nhất | Xem nhiều 0 Bình luận
0901 044 886 Tư vấn ngay